HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

CỘNG H̉A XĂ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Độc lập-Tự do-Hạnh phúc

Số: 02 /2008/NQ-HĐND

Hà Nội, ngày 19  tháng 4  năm 2008

NGHỊ QUYẾT

Về những giải pháp chủ yếu và một số cơ chế, chính sách nhằm
phát triển kinh tế- xă hội Thủ đô khi Việt Nam là thành viên tổ chức Thương mại thế giới (WTO)

 

----------------------------------

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

KHOÁ XIII KỲ HỌP THỨ 13

(Từ ngày 17 đến ngày 19 tháng 4 năm 2008)

 

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND;

Xét Tờ tŕnh số 27/Tr-UBND ngày 09/4/2008 của UBND Thành phố về “Những giải pháp chủ yếu và một số cơ chế, chính sách nhằm phát triển kinh tế- xă hội Thủ đô khi Việt Nam là thành viên Tổ chức Thương mại thế giới”;

Căn cứ báo cáo thẩm tra của các Ban HĐND Thành phố và ư kiến thảo luận của các đại biểu HĐND Thành phố,

         

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thông qua nội dung Tờ tŕnh của UBND Thành phố về những giải pháp chủ yếu và một số cơ chế, chính sách nhằm phát triển kinh tế - xă hội Thủ đô khi Việt Nam là thành viên Tổ chức Thương mại thế giới (WTO).

Điều 2. Giao UBND Thành phố:

- Báo cáo xin ư kiến các cơ quan trung ương (theo thẩm quyền) về những nội dung ưu đăi khuyến khích vượt thẩm quyền quyết định của Thành phố;

- Trên cơ sở ư kiến của các cơ quan trung ương và nội dung Tờ tŕnh được HĐND Thành phố thông qua, ban hành các quy định cụ thể, chi tiết về cơ chế chính sách của Thành phố nhằm phát triển kinh tế - xă hội Thủ đô khi Việt Nam là thành viên WTO và tổ chức thực hiện có hiệu quả những giải pháp và cơ chế, chính sách đă được HĐND Thành phố thông qua.

Điều 3. Thường trực HĐND, các ban HĐND, các tổ đại biểu HĐND, đại biểu HĐND Thành phố và Uỷ ban MTTQ Thành phố giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đă được Hội đồng nhân dân Thành phố Hà Nội khoá XIII kỳ họp thứ 13 thông qua./.

 

Nơi nhận:

- Uỷ ban Thường vụ Quốc hội;

- Chính Phủ;

- Ban công tác đại biểu UBTVQH;

-Văn pḥng Quốc hội, Văn pḥng Chính Phủ;

- Các Bộ, Ngành Trung ương;

- Đoàn Đại biểu Quốc hội Hà Nội;

- Thường trực Thành Uỷ;

- Các Sở, Ban, Ngành, MTTQ và các đoàn thể TP;

- Thường trực HĐND; UBND các quận, huyện;

- Các đại biểu HĐND Thành phố;

- VP TU, VP ĐĐBQH&HĐND TP, VP UBND;

- Lưu.

 

       

CHỦ TỊCH

 

 

 

 

 

 

 

 

Ngô Thị Doăn Thanh

 


 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

CỘNG HOÀ XĂ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:  03/2008/NQ-HĐND

Hà Nội, ngày 19 tháng 4 năm 2008

 

 

NGHỊ QUYẾT

Về quản lư, sử dụng diện tích nhà thuộc sở hữu nhà nước dành cho mục đích công cộng và kinh doanh dịch vụ trong các nhà chung cư tái định cư và nhà ở xă hội trên địa bàn thành phố Hà Nội

----------------------

 

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

KHÓA XIII KỲ HỌP THỨ 13

(Từ ngày 17 đến ngày 19/4/2008)

                                                                  

 

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân;

Xét Tờ tŕnh số 25/TTr-UBND ngày 3/4/2008 của Ủy ban nhân dân Thành phố về việc quản lư, sử dụng diện tích kinh doanh dịch vụ thuộc sở hữu nhà nước trong các nhà chung cư tái định cư và nhà ở xă hội trên địa bàn Thành phố;

Căn cứ báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND Thành phố; ư kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thông qua những nguyên tắc cơ bản về việc quản lư, sử dụng diện tích nhà thuộc sở hữu nhà nước dành cho mục đích công cộng và kinh doanh dịch vụ trong các nhà chung cư tái định cư và nhà ở xă hội trên địa bàn thành phố Hà Nội như sau:

1. Diện tích nhà dành cho mục đích công cộng và kinh doanh dịch vụ trong các nhà chung cư tái định cư, nhà ở xă hội trên địa bàn Thành phố được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước là tài sản nhà nước. Ủy ban nhân dân Thành phố tổ chức thực hiện xác lập sở hữu nhà nước đối với các diện tích dành cho mục đích công cộng và kinh doanh dịch vụ được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước; xác định các diện tích sử hữu chung trong các nhà chung cư tái định cư, nhà ở xă hội trên địa bàn Thành phố theo quy định.

2. Việc quản lư, khai thác, sử dụng các diện tích dành cho mục đích công cộng và kinh doanh dịch vụ thuộc sở hữu nhà nước trong các nhà chung cư tái định cư, nhà ở xă hội trên địa bàn Thành phố phải đảm bảo các yêu cầu sau:

a. Các diện tích này không bổ trí để ở, chỉ bố trí cho mục đích công cộng, kinh doanh dịch vụ hoặc các mục đích khác phục vụ nhu cầu thiết yếu của người dân trong khu nhà chung cư và theo đúng quy hoạch, thiết kế. Ưu tiên bố trí sử dụng diện tích này cho mục đích phục vụ công cộng và dịch vụ phục vụ nhân dân trong khu nhà.

b. Việc bán, cho thuê diện tích để kinh doanh dịch vụ phải được thực hiện công khai, minh bạch thông qua h́nh thức đấu giá, đấu thầu rộng răi, có h́nh thức ưu tiên cho những người tái định cư tại nhà chung cư tái định cư được mua, thuê để kinh doanh dịch vụ trên cơ sở quản lư chặt chẽ mục đích sử dụng. Giá bán, cho thuê phải đảm bảo sát giá thị trường.

c. Kinh phí thu được từ bán, cho thuê các diện tích này sau khi trừ đi các chi phí cho việc tổ chức bán, cho thuê là khoản thu ngân sách nhà nước. Kinh phí quản lư việc sử dụng, duy tu các diện tích này thực hiện đúng các quy định hiện hành của Nhà nước.

d. Quy định rơ nhiệm vụ và trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong việc quản lư sử dụng các diện tích này, làm rơ chức năng, nhiệm vụ quản lư với việc thuê, mua và sử dụng diện tích này để kinh doanh dịch vụ của các tổ chức, cá nhân.

Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân Thành phố hoàn thành xây dựng và ban hành quy định cụ thể về quản lư, sử dụng các diện tích này theo nguyên tắc trên trong quư 2 năm 2008 và tổ chức quản lư sử dụng các diện tích này theo đúng quy định.

Điều 3. Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban, đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố, Ủy ban Mặt trận tổ quốc Thành phố giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đă được Hội đồng nhân dân Thành phố Hà Nội khoá XIII thông qua tại kỳ họp thứ 13./.

 

 

Nơi nhận:

- Ủy ban thường vụ Quốc hội;

- Thủ tướng Chính phủ;

- Ban công tác đại biểu Quốc hội;

- Văn pḥng Quốc hội;

- Văn pḥng Chính phủ;

- Bộ: Xây dựng, Tài chính, Tư pháp;

- Đoàn đại biểu Quốc hội Hà Nội;

- Thường trực Thành ủy;

- UBND Thành phố;

- Các vị đại biểu HĐND Thành phố;

- Các Sở, Ban, Ngành Thành phố;

- TT HĐND, UBND các quận, huyện;

- Công báo thành phố Hà Nội;

- Các cơ quan thông tấn báo chí;

- VP TU, VP ĐĐBQH & HĐND TP, VP UBND TP;

- Lưu.

CHỦ TỊCH

 

 

 

 

 

 

 

    Ngô Thị Doăn Thanh

 

 

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ HÀ NỘI

 


Số: 04/2008/NQ-HĐND

CỘNG H̉A XĂ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hanh phúc

 


          Hà Nội, ngày 19  tháng 4  năm 2008

 

 

 

NGHỊ QUYẾT

Về Đề án “Một số giải pháp hỗ trợ ổn định đời sống,

học tập, đào tạo nghề và việc làm cho các hộ dân vùng chuyển đổi

mục đích sử dụng đất nông nghiệp” và Đề án “Hỗ trợ dạy nghề ngắn hạn cho lao động nông thôn Thành phố Hà Nội giai đoạn 2008-2010”

 

 


HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

 KHÓA XIII KỲ HỌP THỨ 13

(Từ ngày 17/4  đến ngày 19/ 4 /2008)

 

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Đất đai 2003; Nghị định 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Nghị định 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, tŕnh tự, thủ tục bồi thường và giải quyết khiếu nại về đất đai;

Căn cứ Quyết định số 81/2005/QĐ-TTg ngày 18/4/2005 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ dạy nghề ngắn hạn cho lao động nông thôn; Thông tư liên tịch số 06/2006/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 19/01/2006 của Bộ Tài chính, Bộ Lao động Thương binh và Xă hội hướng dẫn thực hiện chính sách hỗ trợ nghề ngắn hạn cho lao động nông thôn;

 Xét Tờ tŕnh số 24/TTr - UBND ngày 3/4/2008 của UBND Thành phố về Đề án “Một số giải pháp hỗ trợ ổn định đời sống, học tập, đào tạo nghề và việc làm cho các hộ dân vùng chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp”;

          Xét Tờ tŕnh số 30/TTr - UBND ngày 14/4/2008 của UBND Thành phố về Đề án “Hỗ trợ dạy nghề ngắn hạn cho lao động nông thôn Thành phố Hà Nội giai đoạn 2008-2010”;

Căn cứ Báo cáo thẩm tra số 16/BC-VHXH ngày 16/4/2008 của Ban Văn hoá - Xă hội HĐND Thành phố, ư kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố tại kỳ họp,

 

 

QUYẾT NGHỊ:

 

Điều 1. Thông qua Đề án “Một số giải pháp hỗ trợ ổn định đời sống, học tập, đào tạo nghề và việc làm cho các hộ dân vùng chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp”.

Cho phép thành lập Quỹ hỗ trợ ổn định đời sống, phổ cập giáo dục, học nghề và việc làm cho các hộ dân bị thu hồi trên 30% đất sản xuất nông nghiệp được giao theo Nghị định số 64/CP ngày 24/9/1993 của Chính phủ. Cho phép trích 50 tỷ đồng từ ngân sách Thành phố để bố trí vốn ban đầu cho quỹ; trích 50% từ nguồn kinh phí hỗ trợ của các nhà đầu tư cho Thành phố khi được giao đất bổ sung cho quỹ. Kêu gọi, động viên các nhà đầu tư, các tổ chức, cá nhân hỗ trợ vốn.

Điều 2. Thông qua “Đề án hỗ trợ dạy nghề ngắn hạn cho lao động nông thôn Thành phố Hà Nội giai đoạn 2008-2010”.

Cho phép trích 5,8 tỷ đồng từ ngân sách Thành phố để hỗ trợ dạy nghề ngắn hạn cho lao động nông thôn Thành phố Hà Nội giai đoạn 2008-2010.

Điều 3. Giao Uỷ ban nhân dân Thành phố xây dựng kế hoạch, ban hành các quyết định cụ thể và triển khai thực hiện Nghị quyết này.

Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban, đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết này.

 

Nghị quyết này đă được Hội đồng nhân dân Thành phố Hà Nội Khoá XIII kỳ họp thứ 13  thông qua./.

 

 

Nơi nhận:

- Ủy ban thường vụ Quốc hội;

- Chính phủ;

- VP Chủ tịch nước, VP Quốc hội, VP Chính phủ;

- Ban Công tác ĐB của QH;

- Bộ: Nội vụ, Tư pháp, NN và Phát triển NT; LĐ TB &XH

- TT TU, HĐND TP;

- Đoàn đại biểu Quốc hội Hà Nội;

- UBND Thành phố (để thực hiện);

- Các vị đại biểu HĐND Thành phố;

- Các Sở, Ban, Ngành Thành phố;

- TT HĐND, UBND các Quận, Huyện;

- Các cơ quan thông tấn báo chí;

- VP Thành ủy; VP Đoàn ĐBQH và HĐND TP, VP UBND;

- Lưu.

 

CHỦ TỊCH

 

 

 

 

 

 

 

 

    Ngô Thị Doăn Thanh

 

 

 

 

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

 


Số: 05/2008/NQ-HĐND

CỘNG HOÀ XĂ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

         Hà Nội, ngày 19  tháng 4  năm 2008

 

 

NGHỊ QUYẾT

Về hỗ trợ kinh phí hoạt động cho Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, Ban Thanh tra

nhân dân và các tổ chức, đoàn thể tại xă, phường, thị trấn

trên địa bàn Thành phố Hà Nội

 

 


HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

KHOÁ XIII KỲ HỌP THỨ 13

     (Từ  ngày 17 đến ngày 19 tháng 4 năm 2008)

                        

- Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11  năm 2003;

- Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND;

- Xét Tờ tŕnh số 16/TTr-UBND ngày 25/3/2008 của UBND thành phố Hà Nội; báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế HĐND Thành phố và ư kiến của đại biểu HĐND Thành phố,

 

QUYẾT NGHỊ:

 

Điều 1. Thông qua Tờ tŕnh của UBND Thành phố về việc hỗ trợ kinh phí hoạt động cho Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc, Ban Thanh tra nhân dân và các tổ chức, đoàn thể tại xă, phường, thị trấn, trên địa bàn thành phố Hà Nội như sau:

1. Mức kinh phí hỗ trợ hoạt động cho các tổ chức, đoàn thể: Ủy ban MTTQ, Hội Cựu chiến binh, Hội Phụ nữ, Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Nông dân cấp xă, phường, thị trấn theo kết quả phân loại đơn vị hành chính xă, phường, thị trấn:

1.1 Xă, phường, thị trấn loại 1 là 24 triệu đồng/1 đoàn thể/1 năm;

1.2 Xă, phường, thị trấn loại 2 là 22 triệu đồng/1 đoàn thể/năm;

1.3 Xă, phường, thị trấn loại 3 là 20 triệu đồng/1 đoàn thể/năm;

1.4 Các tổ chức, đoàn thể sử dụng kinh phí trên để họat động và chi phụ cấp cho Trưởng ban Công tác MTTQ và Trưởng các đoàn thể tại thôn, tổ dân phố hoặc khu dân cư, mức chi phí phụ cấp tối đa như sau:

1.4.1 Trưởng ban công tác MTTQ tại thôn, tổ dân phố hoặc khu dân cư được hưởng phụ cấp 200.000 đồng/1 tháng;

1.4.2 Chi hội trưởng chi hội Cựu chiến binh tại thôn, tổ dân phố hoặc khu dân cư được hưởng phụ cấp 100.000 đồng/1 tháng;

1.43. Chi hội trưởng chi hội Phụ nữ tại thôn, tổ dân phố hoặc khu dân cư được hưởng phụ cấp 100.000 đồng/1 tháng;

1.4.4 Chi hội trưởng chi hội nông dân tại thôn được hưởng phụ cấp 100.000 đồng/1 tháng;

1.4.5 Bí thư chi đoàn tại thôn, tổ dân phố hoặc khu dân cư được hưởng phụ cấp 100.000 đồng/1 tháng;

1.5 Kinh phí hỗ trợ cho các tổ chức, đoàn thể nêu trên không bao gồm tiền lương, phụ cấp cho các chức danh cán bộ chuyên trách, không chuyên trách làm việc tại xă đă được quy định tại Nghị định 12.1/2003/NĐ-CP của Chính phủ và Quyết định 196/2004/QĐ-UB ngày 29/12/2004, Quyết định số 28/2004/QĐ-UB ngày 3/3/2005 của UBND TP

2. Hỗ trợ kính phí họat động 10 triệu đồng/1 tổ chức/1 năm đối với Hội người cao tuổi và Hội chữ thập đỏ cấp xă, phường, thị trấn

3. Hỗ trợ kinh phí họat động Ban Thanh tra nhân dân cấp xă, phường, thị trấn là: 600.000 đồng/tháng

4. Nguồn kinh phí thực hiện được cân đối trong ngân sách quận, huyện, xă, phường, thị trấn

Do số lượng các tổ chức chi hội đoàn thể ở từng đơn vị xă, phường, thị trấn có sự khác nhau, sẽ ảnh hưởng đến kinh phí họat động của các tổ chức, đoàn thể. V́ vậy căn cứ điều kiện thực tế, các UBND quận, huyện điều chỉnh kinh phí hỗ trợ theo định mức trên

Điều 2. Giao UBND Thành phố triển khai thực hiện theo quy định. HĐND, Thường trực, các ban, tổ đại biểu HĐND Thành phố và Ủy ban MTTQ Thành phố giám sát việc triển khai thực hiện nghị quyết này.

 Nghị quyết này đă được Hội đồng nhân dân Thành phố Hà Nội khoá XIII kỳ họp thứ 13  thông qua./.

 

 

Nơi nhận:

- Uỷ ban Thường vụ Quốc hội;

- Chính phủ;

- Văn pḥng Quốc hội, Văn pḥng Chính phủ;

- Bộ Nội vụ, Bộ Xây dựng, Bộ Tư pháp;

- Bí Thư thành uỷ;

- TT Thành uỷ;

- Đoàn Đại biểu Quốc hội Hà Nội;

- Thường trực HĐND, UBND, UBMTTQTP;

- Đại biểu Hội đồng nhân dân TP;

- Các Sở, Ban, Ngành, Đoàn thể Thành phố;

- VP TU, VPĐĐBQH& HĐND TP, VP UBND;

- Lưu: VPĐĐBQH& HĐND TP .

CHỦ TỊCH

 

 

 

 

      

 

 

 

 

 

Ngô Thị Doăn Thanh

 

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

CỘNG H̉A XĂ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:  06/2008/NQ-HĐND

Hà Nội, ngày 19  tháng 4  năm 2008

 

 

 

NGHỊ QUYẾT

Về việc quy định một số chế độ, định mức chi tiêu tài chính

phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp Thành phố Hà Nội

-------------------------------
 

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

KHÓA XIII  KỲ HỌP THỨ 13

(Từ ngày 17 đến ngày 19/4 /2008)

 

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước năm 2002;

Căn cứ Nghị quyết số 753/2005/NQ-UBTVQH ngày 02 tháng 4 năm 2005 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân;

Căn cứ Nghị quyết số 1157/NQ-UBTVQH11 ngày 10 tháng 7 năm 2007 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về quy định một số chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội, các Ban của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội, Văn pḥng Quốc hội, các Đoàn đại biểu Quốc hội;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 09/TTLT-BTP-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2007 của Bộ Tư pháp và Bộ Tài chính về hướng dẫn việc quản lư và sử dụng kinh phí ngân sách Nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân;

Căn cứ Thông tư số 127/2007/TT-BTC ngày 31 tháng 10 năm 2007 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số 23/2007/TT-BTC ngày 21 tháng 3 năm 2007 và Thông tư số 57/2007/TT-BTC ngày 11 tháng 6 năm 2007 của Bộ Tài chính;

Xét Tờ tŕnh số 19/TTr-UBND ngày 28 tháng 03 năm 2008 của UBND Thành phố về việc quy định một số chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp Thành phố Hà Nội; Báo cáo thẩm tra của các Ban HĐND và ư kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố tại kỳ họp,

 

QUYẾT NGHỊ:

 

Điều 1. Quy định một số chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp Thành phố như sau:

1. Nội dung chế độ, định mức chi cụ thể được thực hiện theo quy định tại phụ lục đính kèm. Các mức chi trong quy định này là tối đa. Tùy theo khả năng ngân sách, đơn vị được giao thực hiện các nội dung chi quyết định định mức cụ thể nhưng không được vượt quá định mức tối đa quy định.

2. Các nội dung chi không quy định tại khoản 1 điều này được thực hiện theo chế độ, định mức hiện hành của Nhà nước và Thành phố hoặc theo phê duyệt cụ thể của Thường trực HĐND.

3. Các khoản chi hoạt động của Hội đồng nhân dân cấp nào th́ được đưa vào dự toán kinh phí hàng năm của Hội đồng nhân dân cấp đó và được quyết toán với ngân sách cùng cấp.

Điều 2. Căn cứ vào các chế độ, định mức chi tiêu hiện hành của Nhà nước, Thành phố và các quy định về chế độ, định mức chi tiêu tài chính tại Nghị quyết này, Thường trực HĐND Thành phố, UBND Thành phố có trách nhiệm chỉ đạo thực hiện.

Nghị quyết này đă được HĐND Thành phố Hà Nội khoá XIII thông qua tại kỳ họp thứ 13./.

 

Nơi nhận:

- Ủy ban thường vụ Quốc hội;

- Thủ tướng Chính phủ;

- Ban công tác đại biểu Quốc hội;

- Văn pḥng Quốc hội;

- Văn pḥng Chính phủ;

- Bộ: Tài chính, Tư pháp;

- Đoàn đại biểu Quốc hội Hà Nội;

- Thường trực Thành ủy;

- UBND Thành phố;

- Các vị đại biểu HĐND Thành phố;

- Các Sở, Ban, Ngành Thành phố;

- TT HĐND, UBND các quận, huyện;

- Công báo thành phố Hà Nội;

- Các cơ quan thông tấn báo chí;

- VP TU, VP ĐĐBQH & HĐND TP, VP UBND TP;

- Lưu.

 

CHỦ TỊCH

 

 

 

 

 

Ngô Thị Doăn Thanh

 


 

PHỤ LỤC

 

 

QUY ĐỊNH MỘT SỐ CHẾ ĐỘ, ĐỊNH MỨC CHI TIÊU TÀI CHÍNH

 

 

PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CÁC CẤP THÀNH PHỐ HÀ NỘI

 

 

(Kèm theo Nghị quyết số 06/2008/NQ-HĐND ngày 19/4/2008 của HĐND Thành phố Hà Nội)

 

 

 

 

 

 

 

Đơn vị: 1000 đồng

 

 

Nội dung chi của HĐND
các cấp của Thành phố

Đơn vị tính

Định mức chi tối đa
của HĐND các cấp

 

 

Cấp Thành phố

Cấp huyện

Cấp xă

 

 

 I. Chi cho công tác thẩm tra nghị quyết có chứa quy phạm pháp luật của HĐND

 

 

 

 

 

 

 1- Xây dựng các báo cáo thẩm tra: báo cáo, đề án, tờ tŕnh dự thảo nghị quyết

 

 

 

 

 

 

 + Nội dung có độ phức tạp cao, liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực: cơ chế chính sách, quy hoạch, dự toán, quyết toán ngân sách, kinh tế xă hội

báo cáo

1,000

300

200