|
10 ngày sau khi công bố điểm chuẩn, các trường THPT của Hà Nội ồ ạt hạ 0,5-3 điểm do thiếu học sinh. Trong đó, THPT Xuân Đỉnh hạ 3 điểm, c̣n THPT Chu Văn An, Việt Đức, Trần Phú… chỉ hạ 0,5 điểm.
Để tránh xảy ra t́nh trạng tuyển sinh “đối ngoại” ở THPT Kim Liên năm 2006, Sở GD&ĐT Hà Nội đă yêu cầu các trường công khai việc hạ điểm chuẩn cũng như chỉ tiêu NV3 để phụ huynh và học sinh nắm rơ. Dưới đây là chi tiết điểm lần 2 của các trường.
| Tên trường |
Điểm lần 1 |
Điểm lần 2 |
Ghi chú |
| Chu Văn An |
52,5 |
52 |
Tiếng Pháp: 44 |
| Thăng Long |
51 |
(*) |
|
| Kim Liên |
51 |
50 |
|
| Lê Quư Đôn |
50 |
49 |
|
| Phan Đ́nh Phùng |
49 |
47,5 |
|
| Yên Hoà |
49 |
48,5 |
|
| Nguyễn Gia Thiều |
48,5 |
47,5 |
|
| Việt Đức |
48 |
47,5 |
|
| Trần Phú |
48 |
47,5 |
|
| Trần Nhân Tông |
48 |
46 |
Tiếng Pháp: 37 |
| Phạm Hồng Thái |
47,5 |
46,5 |
|
| Nguyễn Thị Minh Khai |
47 |
46 |
|
| Nhân Chính |
46,5 |
45 |
|
| Ngọc Hồi |
45,5 |
(*) |
|
| Hai Bà Trưng |
45 |
43 |
Tuyển NV3: 45 |
| Liên Hà |
45 |
(*) |
|
| Cao Bá Quát |
44,5 |
(*) |
|
| Lư Thường Kiệt |
44 |
42,5 |
|
| Nguyễn Trăi |
43,5 |
41 |
NV3: 43 |
| Đống Đa |
43,5 |
41 |
|
| Cầu Giấy |
43 |
40,5 |
|
| Xuân Đỉnh |
43 |
40 |
|
| Dương Xá |
42,5 |
(*) |
|
| Yên Viên |
42,5 |
(*) |
|
| Vân Nội |
41,5 |
(*) |
|
| Quang Trung |
41 |
(*) |
Tuyển NV3: 43 |
| Đông Anh |
39,5 |
(*) |
|
| Cổ Loa |
39,5 |
39 |
|
| Sóc Sơn |
39,5 |
(*) |
|
| Tây Hồ |
39 |
38 |
Tuyển NV3: 40 |
| Nguyễn Văn Cừ |
38,5 |
38 |
|
| Trần Hưng Đạo |
38 |
37 |
Tuyển NV3: 39 |
| Trương Định |
38 |
36,5 |
Tuyển NV3: 38,5 |
| Hoàng Văn Thụ |
38 |
36 |
Tuyển NV3: 38 |
| Đa Phúc |
38 |
37 |
|
| Việt Nam- Ba Lan |
37,5 |
35,5 |
Tuyển NV3: 37,5 |
| Ngô Th́ Nhậm |
34 |
32 |
Tuyển NV3: 34 |
| Thượng Cát |
34 |
(*) |
Tuyển NV3: 36 |
| Trung Giă |
34 |
(*) |
|
| Xuân Giang |
34 |
(*) |
|
| Kim Anh |
31,5 |
(*) |
|
| Đại Mỗ |
30 |
28 |
Tuyển NV3: 30 |
| Minh Phú |
28 |
26 |
Tuyển NV3: 30 |
| Trung Văn |
|
24 |
|
| Ghi chú: (*) là những trường giữ nguyên điểm tuyển sinh. |
Tiến Dũng/VnE
|