|
2. Thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ đầu tư vốn, chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng bất động sản, trúng thưởng, tiền bản quyền, nhượng quyền thương mại, nhận thừa kế, quà tặng là thu nhập chịu thuế quy định tại các điều 12, 13, 14, 15, 16, 17 và 18 của luật này.
Mục 2
BIỂU THUẾ
Điều 22. Biểu thuế lũy tiến từng phần
1. Biểu thuế lũy tiến từng phần áp dụng đối với thu nhập tính thuế quy định tại khoản 1 Điều 21 của luật này.
2. Biểu thuế lũy tiến từng phần được quy định như sau:
| Bậc thuế |
Phần thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng) |
Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng) |
Thuế suất (%) |
| 1 |
Đến 60 |
Đến 5 |
5 |
| 2 |
Trên 60 đến 120 |
Trên 5 đến 10 |
10 |
| 3 |
Trên 120 đến 216 |
Trên 10 đến 18 |
15 |
| 4 |
Trên 216 đến 384 |
Trên 18 đến 32 |
20 |
| 5 |
Trên 384 đến 624 |
Trên 32 đến 52 |
25 |
| 6 |
Trên 624 đến 960 |
Trên 52 đến 80 |
30 |
| 7 |
Trên 960 |
Trên 80 |
35 |
Điều 23. Biểu thuế toàn phần
1. Biểu thuế toàn phần áp dụng đối với thu nhập tính thuế quy định tại khoản 2 Điều 21 của luật này.
2. Biểu thuế toàn phần được quy định như sau:
| Thu nhập tính thuế |
Thuế suất (%) |
| a. Thu nhập từ đầu tư vốn |
5 |
| b. Thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại |
5 |
| c. Thu nhập từ trúng thưởng |
10 |
| d. Thu nhập từ thừa kế, quà tặng |
10 |
|
đ. Thu nhập từ chuyển nhượng vốn quy định tại khoản 1, Điều 13 của luật này Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán quy định tại khoản 2 Điều 13 của luật này |
20
0,1 |
|
e. Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản quy định tại khoản 1 Điều 14 của Luật này Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản quy định tại khoản 2 Điều 14 của luật này |
25
2 |
Điều 24. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trả thu nhập và trách nhiệm của đối tượng nộp thuế là cá nhân cư trú
1. Trách nhiệm kê khai, khấu trừ, nộp thuế, quyết toán thuế được quy định như sau:
a) Tổ chức, cá nhân trả thu nhập có trách nhiệm kê khai, khấu trừ, nộp thuế vào ngân sách nhà nước và quyết toán thuế đối với các loại thu nhập chịu thuế trả cho đối tượng nộp thuế;
b) Cá nhân có thu nhập chịu thuế có trách nhiệm kê khai, nộp thuế vào ngân sách nhà nước và quyết toán thuế đối với mọi khoản thu nhập theo quy định của pháp luật về quản lư thuế.
2. Tổ chức, cá nhân trả thu nhập có trách nhiệm cung cấp thông tin về thu nhập và người phụ thuộc của đối tượng nộp thuế thuộc đơn vị ḿnh quản lư theo quy định của pháp luật.
3. Chính phủ quy định mức khấu trừ thuế phù hợp với từng loại thu nhập quy định tại điểm a khoản 1 điều này.
Chương III
CĂN CỨ TÍNH THUẾ ĐỐI VỚI CÁ NHÂN KHÔNG CƯ TRÚ
Điều 25. Thuế đối với thu nhập từ kinh doanh
1. Thuế đối với thu nhập từ kinh doanh của cá nhân không cư trú được xác định bằng doanh thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh quy định tại khoản 2 điều này nhân với thuế suất quy định tại khoản 3 điều này.
2. Doanh thu là toàn bộ số tiền phát sinh từ việc cung ứng hàng hóa, dịch vụ bao gồm cả chi phí do bên mua hàng hóa, dịch vụ trả thay cho cá nhân không cư trú mà không được hoàn trả.
Trường hợp thỏa thuận hợp đồng không bao gồm thuế thu nhập cá nhân th́ doanh thu tính thuế phải quy đổi là toàn bộ số tiền mà cá nhân không cư trú nhận được dưới bất kỳ h́nh thức nào từ việc cung cấp hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam không phụ thuộc vào địa điểm tiến hành các hoạt động kinh doanh.
3. Thuế suất đối với thu nhập từ kinh doanh quy định đối với từng lĩnh vực, ngành nghề sản xuất, kinh doanh như sau:
a) 1% đối với hoạt động kinh doanh hàng hóa;
b) 5% đối với hoạt động kinh doanh dịch vụ;
c) 2 % đối với hoạt động sản xuất, xây dựng, vận tải và hoạt động kinh doanh khác.
Luật Quản lư thuế là pháp lư cao nhất nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả của công tác quản lư thuế.
(C̣n nữa)
|